fbpx

Chiến lược 90/10 (90/10 Strategy) là gì? Cách áp dụng chiến lược 90/10

Chiến lược 90/10 (tiếng Anh: 90/10 Strategy) liên quan đến việc sử dụng 90% vốn đầu tư của một người thành công cụ lãi mà có tỉ lệ rủi ro thấp hơn trong khi phân bổ 10% còn lại đối với các khoản đầu tư rủi ro cao hơn.

Lĩnh vực : Thuật ngữ

Định nghĩa

Chiến lược 90/10 (tiếng Anh: 90/10 Strategy) liên quan đến việc sử dụng 90% vốn đầu tư của một người thành công cụ lãi mà có tỉ lệ rủi ro thấp hơn trong khi phân bổ 10% còn lại đối với các khoản đầu tư rủi ro cao hơn.

Chiến lược 90/10 (90/10 Strategy)

Khái niệm

Chiến lược 90/10 trong tiếng Anh là 90/10 Strategy.

Nhà đầu tư huyền thoại Warren Buffett đã phát minh ra Chiến lược đầu tư “90/10” cho việc đầu tư tiền tiết kiệm hưu trí. Phương pháp này liên quan đến việc sử dụng 90% vốn đầu tư của một người thành công cụ lãi mà có tỉ lệ rủi ro thấp hơn trong khi phân bổ 10% còn lại đối với các khoản đầu tư rủi ro cao hơn. 

Hệ thống này là một chiến lược đầu tư tương đối bảo thủ nhằm tạo ra sản lượng cao hơn trên tổng thể danh mục đầu tư. Tiếp nối phương pháp này, những người ủng hộ cho biết tổn thất tiềm năng thường sẽ được giới hạn trong 10% đầu tư vào các khoản rủi ro cao. Tuy nhiên, phần lớn phụ thuộc vào chất lượng của các trái phiếu đã mua.

Chiến lược 90/10 (90/10 Strategy) là gì? Cách áp dụng chiến lược 90/10

Cách áp dụng chiến lược 90/10

Một ứng dụng điển hình của chiến lược 90/10 là sử dụng 90% phần danh mục đầu tư có thu nhập cố định cho tín phiếu kho bạc ngắn hạn. Phần đầu tư còn lại 10% là dành cho các chứng khoán rủi ro cao hơn như vốn chủ sở hữu, quyền chọn và chứng khế.

Ví dụ, một nhà đầu tư có danh mục đầu tư là $100.000 để sử dụng chiến lược 90/10, anh ta có thể đầu tư $90.000 trong một năm vào tín phiếu kho bạc với lãi suất là 4% mỗi năm. Còn lại $10.000 đầu tư vào vốn chủ sở hữu hoặc cổ phiếu được liệt kê trong chỉ số S&P 500 hoặc một quĩ chỉ số.

Tất nhiên, quy tắc “90/10” là chỉ đơn thuần là một chuẩn mực khuyến nghị, nó có thể dễ dàng sửa đổi để phản ánh sức chịu đựng của một nhà đầu tư trước rủi ro. Các nhà đầu tư có mức chấp nhận rủi ro cao có thể điều chỉnh phần vốn lớn hơn để cân bằng. 

Ví dụ, một nhà đầu tư ở vị trí cuối phía trên trong dải rủi ro thì có thể chấp nhận mô hình 70/30 hay thậm chí là 60/40. Yêu cầu duy nhất là nhà đầu tư phải đánh dấu riêng tỉ lệ nhiều hơn trong quĩ đầu tư danh mục đầu tư dành cho phần đầu tư an toàn hơn.

sec in page img

Để tính toán lợi nhuận trên một danh mục đầu tư như vậy, chủ đầu tư phải nhân phần phân bổ với tỉ lệ sinh lời và sau đó là đưa ra kết quả. Sử dụng ví dụ trên, nếu chỉ số S&P 500 là 10% vào cuối năm, ta có tỉ suất lợi nhuận là (0,90 x 4% + 0,10 x 10%) = 4,6%. Tuy nhiên, nếu chỉ số S&P 500 giảm đi 10%, lợi nhuận tổng thể về danh mục đầu tư sau một năm sẽ là 2,6%, ta có phép tính [0,90 x 4% + 0,10 x (- 10%)].

Nguồn: investopedia.com

Các bạn có thể tham khảo thêm về các thuật ngữ khác tại đây

Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ bạn bằng cách Nhấn vào đây